Hồ sơ vật liệu đầu vào gồm những gì ?

ban nap ho ga

Nắp hố ga gang cầu

Nắp hố ga gang xám

Song chắn rác

Tấm chắn rác

Ống thu nước mặt cầu

Nắp bể cáp

Tiêu chuẩn ISO 9001

Nắp hố ga composite

Đúc gang

CHÍNH SÁCH VÀ QUY ĐỊNH

Chứng chỉ nắp hố ga

Tấm sàn grating

CHÍNH SÁCH BẢO MẬT

Thông tin khác

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN
VP Hà Nội - 0985 128 009
Zalo FB messenger
VP. HCM - 0962 271 868
Zalo FB messenger
TIN NỔI BẬT
ban nap ho ga
THỐNG KÊ TRUY CẬP
ban nap ho gaban nap ho gaban nap ho gaban nap ho gaban nap ho gaban nap ho gaban nap ho gaban nap ho ga
ban nap ho gaHôm nay1182
ban nap ho gaHôm qua1287
ban nap ho gaTổng truy cập843976
bán nắp hố ga
bán nắp hố ga
bán nắp hố ga
bán nắp hố ga

Tin tức

Cách làm hồ sơ vật liệu đầu vào

1. Căn cứ

- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13
- Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12
- Thông tư 28/2012/TT-BKHCN Quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
- Nghị định 132/2008/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- QCVN 16:2014/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
- Thông tư 03/2010/Tt-BLĐTBXH Ban hành danh mục sản phẩm hàng hóa nhóm 2 và hướng dẫn trình tư, thủ tục và nội dung kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất
- Thông tư 01/2009/TT-BKHCN Quy định danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Thông tư 41/2011/TT-BYT Ban hành danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc phạm vi được phân công quản lý của Bộ y tế.
- Thông tư 50/2009/TT-BNNPTNT Ban hành danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệm và Phát triển nông thôn.
- Thông tư 63/2011/TT-BGTVT Ban hành danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải
- Thông tư 05/2014/TT-BTTTT Quy định danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ thông tin và truyền thông.
- Thông tư 14/TT-BCA Ban hành danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của bộ công an
- Thông tư 41/2015/TT-BCT Quy định danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ công thương.
 
Hồ sơ vật liệu đầu vào
 

2. Hồ sơ vật liệu đầu vào.


- Trước hết ta phải biết vật liệu đầu vào thuộc sản phẩm hàng hóa nhóm 1 hay nhóm 2:
+ Sản phẩm hàng hóa nhóm 1: là sản phẩm, hàng hóa trong điều kiện vận chuyển, lưu trữ, bảo quản, sử dụng hợp lý, đúng mục đích không gây hại cho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường.
+ Sản phẩm hàng hóa nhóm 2: là sản phẩm, hàng hóa trong điều kiện vận chuyển, lưu trữ, bảo quản, sử dụng hợp lý, đúng mục đích vẫn tiềm ẩn khả băng gây hại cho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường. Danh mục các sản phẩm hàng hóa nhóm 2 được các Bộ, ngành quản lý ứng với loại sản phẩm hàng hóa đó công bố và hướng dẫn cách kiểm tra hợp quy.
- Vật liệu thuộc nhóm sản phẩm hàng hóa nhóm 1:
+ Công bố Tiêu chuẩn áp dụng
+ Công bố hợp chuẩn: là tự nguyện; được công bố sau quá trình đánh giá hợp chuẩn
* Nếu nhà sản xuất tự đánh giá hợp chuẩn: không được sử dụng dấu hợp chuẩn và phải thí nghiệm lại để kiểm tra sự hợp chuẩn khi sử dụng.
* Nếu sự hợp chuẩn được đánh giá bởi tổ chức được chỉ định hoặc thừa nhận: Tổ chức được chỉ định hoặc thừa nhận đánh giá hợp chuẩn => Nhà sản xuất công bố hợp chuẩn => Được sử dụng dấu hợp chuẩn, về mặt nguyên tắc không cần phải thí nghiệm kiểm tra lại sự hợp chuẩn.
- Vật liệu thuộc nhóm sản phẩm hàng hóa nhóm 2: danh mục thuộc Bộ xây dựng quản lý và những yêu cầu phải kiểm tra hợp chuẩn được quy định tai QCVN 16:2014/BXD
+ Công bố tiêu chuẩn áp dụng
+ Công bố hợp chuẩn: là tự nguyện; được công bố sau quá trình đánh giá hợp chuẩn
* Nếu nhà sản xuất tự đánh giá hợp chuẩn: không được sử dụng dấu hợp chuẩn và phải thí nghiệm lại để kiểm tra sự hợp chuẩn khi sử dụng.
* Nếu sự hợp chuẩn được đánh giá bởi tổ chức được chỉ định hoặc thừa nhận: Tổ chức được chỉ định hoặc thừa nhận đánh giá hợp chuẩn => Nhà sản xuất công bố hợp chuẩn => Được sử dụng dấu hợp chuẩn, về mặt nguyên tắc không cần phải thí nghiệm kiểm tra lại sự hợp chuẩn.
+ Công bố hợp quy: là bắt buộc. Những vật liệu thuộc quy định tại QCVN 16:2014/BXD phải được tổ chức được chỉ định hoặc thừa nhận đánh giá hơp quy => Nhà sản xuất công bố hợp quy => về mặt nguyên tắc thì không cần lấy mẫu thí nghiệm kiểm tra hợp quy. Những vật liệu khác Nhà sản xuất có thể tự đánh giá hợp quy và công bố hợp quy nhưng khi sử dụng phải lấy mẫu thí nghiệm kiểm tra lại sự hợp quy này.
- Chứng chỉ xuất xưởng: là giấy tờ chứng tỏ hàng hóa này là do đơn vị cấp chứng chỉ sản xuất (nhập khẩu) theo tiêu chuẩn X vào ngày tháng năm, … không phải là hàng giả. Đơn vị đó chịu trách nhiệm về hàng hóa đó.
- CO (CERTIFICATE OF ORIGIN) - Chứng nhận xuất xứ: Cho ta biết nguồn gốc xuất xứ hàng hóa thuộc quốc gia hay vùng lãnh thổ nào. CO được cấp bởi cơ quan chức năng có thẩm quyền của nước xuất khẩu cho hàng hóa xuất khẩu được sản xuất tại nước đó.
- CQ (CERTIFICATE OF QUALITY) - Chứng nhận chất lượng: Chứng minh hàng hóa đạt chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn hoặc chứng chỉ xuất xưởng công bố kèm theo hàng hóa.
+ CQ do nhà sản xuất cấp: CQ được cấp bởi nhà sản xuất và không được dùng dấu hợp chuẩn
+ CQ do tổ chức được chỉ định hoặc thừa nhận cấp: Do tổ chức được chỉ định hoặc thừa nhận cấp và được sử dụng dấu hợp chuẩn. Khi có CQ này thì về mặt nguyên tắc không cần lấy mẫu thí nghiệm nữa
- Hồ sơ vật liệu đầu vào cần những giấy tờ sau:
+ Hồ sơ năng lực nhà cung cấp
+ Đăng kí kinh doanh nhà cung cấp
+ Hợp đồng giữa nhà sản xuất với nhà cung cấp (nếu nhà cung cấp không phải là nhà sản xuất)
+ Bản sao hợp đồng mua bán giữa nhà cung cấp và đơn vị xuất khẩu (có danh mục hàng hóa kèm theo hợp đồng)
+ Giấy phép khai thác khoáng sản của nhà sản xuất, cung cấp (cát, đá, sỏi, gỗ, …)
+ Mẫu vật liệu (nếu cần)
+ Giấy chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy (chỉ cần cung cấp 1 lần)
+ Chứng chỉ chất lượng (mỗi đợt vật liệu nhập về đều có chứng chỉ chất lượng); trên đó có dấu hợp chuẩn, hợp quy nếu có (cần), CO, CQ
+ Giấy chứng nhận nhập khẩu (hay giấy thông quan) với hàng hóa nhập khẩu
+ Tờ trình vật liệu
* Do tiến độ thi công kéo dài nên một lúc ta không thể trình tất cả các loại vật liệu của dự án được. Tùy theo tiến độ ta trình các loại vật liệu trong 1 lần trình vật liệu sao cho hợp lý. Sau này, khi quyết toán ta có thể tổng hợp các tờ trình lại hoặc làm lại các tờ trình thành 1 tờ trình (Tùy theo yêu cầu của CĐT, TVGS)
+ Văn bản chấp nhận (hoặc chấp nhận trực tiếp vào tờ trình) nhà cung cấp, chủng loại vật liệu; CĐT, TVGS kí vào mẫu vật liệu (tránh sau này có tranh chấp)
+ Hợp đồng với nhà cung cấp
+ Tiến độ, dự kiến cung cấp vật tư (nếu CĐT, TVGS) yêu cầu
+ Biên bản giao nhận giữa Nhà thầu và Nhà cung cấp vật tư
+ Lấy mẫu thí nghiệm
* Nếu đi kèm vật liệu chỉ có chứng chỉ chất lượng, trên đó không có dấu hợp chuẩn, không có chứng nhận hợp chuẩn thi căn cứ vào tiêu chuẩn ghi trong chứng chỉ chất lượng ta lấy mẫu để đem thí nghiệm kiểm tra tính hợp chuẩn của vật liệu
* Nếu đi kèm với vật liệu là chứng chỉ chất lượng, trên đó có dấu hợp chuẩn kèm theo chứng nhận hợp chuẩn của tổ chức được chỉ định hoặc thừa nhận thì về mặt nguyên tắc là không cần lấy mẫu thí nghiệm kiểm tra tính hợp chuẩn.
* Nếu đi kèm với vật liệu là chứng chỉ chất lượng có dấu hợp quy, chứng nhận hợp quy của Nhà sản xuất thì ta phải lấy mẫu để kiểm tra tính hợp quy này theo Quy chuẩn kỹ thuật tương ứng
* Nếu đi kèm với vật liệu là chứng chỉ chất lượng có dấu hợp quy, chứng nhận hợp quy của Tổ chức được chỉ định hoặc thừa nhận thì về mặt nguyên tắc ta không phải lấy mẫu thí nghiệm để kiểm tra tính hợp quy nữa.
Tuy nhiên, đa phần CĐT, TVGS sẽ yêu cầu ta lấy mẫu thí nghiệm để kiểm tra tính hợp chuẩn, hợp quy của vật liệu.
+ Văn bản đề nghị CĐT, TVGS cho thí nghiệm các chỉ tiêu và đánh giá kết quả theo tiêu chuẩn hiện hành:
* Nếu tiêu chuẩn công bố quá cũ, không phù hợp với tiêu chuẩn thí nghiệm hiện hành thi xin CĐT, TVGS cho thí nghiệm theo tiêu chuẩn hiện hành => quy đổi kết quả => đánh giá sự hợp chuẩn, hợp quy.
* Nếu vật liệu áp dụng theo tiêu chuẩn nước ngoài mà phòng thí nghiệm tại việt Nam không thí nghiệm được hết các chỉ tiêu kỹ thuật thì xin CĐT, TVGS chỉ thí nghiệm các tiêu chuẩn mà phòng thí nghiệm có thể thí nghiệm được => đánh giá sự hợp chuẩn, hợp quy
+ Văn bản chấp nhận của CĐT, TVGS về tiêu chuẩn thí nghiệm
+ Biên bản gửi mẫu ở phòng thí nghiệm nếu vật liệu thí nghiệm không thể thí nghiệm ngay được.
+ Kết quả thí nghiệm
+ BBNTNB, YCNT, BBNT vật liệu đầu vào trước khi đưa vào sử dụng. Để lập BBNT vật liệu dễ dàng, không thiếu sót, có thể báo cáo bất cứ khi nào có yêu cầu ta làm như sau (kinh nghiệm)
* Lập bảng theo dõi (danh mục) vật liệu nhập về, trong đó thể hiện rõ: Ngày, tháng, năm nhập về; đơn vị cung cấp; khối lượng nhập về; ngày lấy mẫu, ngày thí nghiệm, ngày làm biên bản nghiệm thu, … và các thông số khác nếu cần. Tôi sẽ cung cấp cho bạn 1 File mẫu danh mục mà tôi làm
* Từ mẫu BBNT đã được CĐT, TVGS thống nhất và từ danh mục trên ta sẽ làm biên bản

Ví dụ: Khi hoàn thiện bộ hồ sơ mua nắp hố ga của công ty Thành An
Hồ sơ hoàn thiện bao gồm:
   + Chứng chỉ thử tải sản phẩm nắp hố ga
   + Biên bản giao hàng, biên bản bàn giao
   + Chứng nhận CO/CQ
Trên đây chỉ là bài viết tham khảo về hồ sơ vật liệu đầu vào mà chúng tôi sưu tầm và biên soạn lại

 
Trở lại
CÁC BÀI VIẾT KHÁC
xemthem Thông tư 03/2014/TT-BCT về công nghệ, thiết bị sản xuất gang, thép (23/10/2019)
xemthem Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 10333-3:2014 Hố ga thoát nước bê tông cốt thép thành mỏng đúc sẵn-Phần 3: Nắp hố ga và song chắn rác (22/10/2019)
xemthem Hố thu nước mưa và hố ngăn mùi Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 10333-1:2014 Hố ga bê tông cốt thép (22/10/2019)
xemthem Mẫu biên bản nghiệm thu công trình xây dựng theo nghị định 15/2013 (22/10/2019)
xemthem Hồ sơ quyết toán công trình xây dựng gồm những gì ? (22/10/2019)
xemthem Tiêu chuẩn 4453 - Tiêu chuẩn nghiệm thu lấy mẫu bê tông cốt thép (11/06/2019)
xemthem Nhôm là gì ? Khái niệm nhôm và hợp kim nhôm (24/12/2018)
xemthem Đồng là gì ? Khái niệm Đồng và hợp kim đồng (24/12/2018)
xemthem Khái niệm về Thép các bon là gì ? (19/12/2018)
xemthem Giới thiệu chung về Gang, các loại gang phổ biến hiện nay (18/12/2018)
xemthem Các phương phát nghiên cứu về tổ chức và cơ tính của kim loại (12/12/2018)
xemthem Cấu tạo mạng tinh thể của kim loại nguyên chất (11/12/2018)
xemthem Khái niệm và đặc điểm của kim loại (10/12/2018)
xemthem Nên chọn nắp hố ga composite hay nắp hố ga gang ? (24/11/2018)
xemthem Nắp hố ga Thành An- Người bạn tin cậy của mọi công trình (24/11/2018)
CÔNG TY TNHH TM VÀ ĐẦU TƯ THÀNH AN
VP HÀ NỘI: Số 36 - Ngõ 102 - Khuất Duy Tiến - Thanh Xuân - Hà Nội.
Kinh doanh Hà Nội : Mr Hiếu 0973 505 249 Mr Hòa : 0948 38 37 37  Email : lienhethanhan@gmail.com
VP HỒ CHÍ MINH: 23C2, Khu dân cư Nam Long, Hà Huy Giáp, P. Thạnh Lộc, Q 12, TP HỒ CHÍ MINH
VP HCM:   Mr Hạnh 0962 271 868 hoặc Mr Đức 0967 431 868, Mr Tấn 0934 389 657
Nhà máy sản xuất: Cụm công nghiệp Cao Ngạn, Thành phố Thái Nguyên
Tel: 024 2246 26 20, Fax: 024 35544538  *Hotline 0985 128 009 , 0912862256
ban nap ho ga
ban nap ho ga
ban nap ho ga
Bản quyền nắp hố ga Thnh An